Kiến thức pháp luật về chi nhánh - Văn phòng đại diện - Địa điểm kinh doanh và những thủ tục pháp lý

Cập nhật | Số lượt đọc: 608

Kiến thức pháp luật về chi nhánh - Văn phòng đại diện - Địa điểm kinh doanh và những thủ tục pháp lý là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Sau đây chúng tôi xin được chia sẻ trong bài viết của mình với một số nội dung chính như sau.

1. Khái niệm: Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Có rất nhiều các loại hình đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp với các đặc điểm và tính chất khác nhau. Tuỳ theo nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bạn có thể lựa chọn các loại hình đơn vị phụ thuộc sau sao cho phù hợp với đơn vị mình.

1. Chi nhánh: là đơn vị phụ thuộc của Doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của Doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Văn phòng đại diện: là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó. Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phải phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp (Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh).

3. Địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. Địa điểm kinh doanh nộp thuế môn bài như Công ty.

Để thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở của Chi nhánh, Văn phòng đại diện. Thay đổi đăng ký kinh doanh để bổ sung địa điểm kinh doanh vào trong đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp cần hiểu rõ sự khác biệt trong bản chất, đặc điểm về mặt pháp lý cũng như các vấn đề tài chính để đảm bảo lợi ích lâu dài trong hoạt động của Doanh nghiệp.

 

2. Hồ sơ và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:

Căn cứ vào Điều 33 Nghị Định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm: 

 a/ Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

Nội dung thông báo gồm:  

- Mã số doanh nghiệp;

- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

- Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện; 

- Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; 

- Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010 của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện; 

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

b/ Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có: 

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 143/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký kinh doanh của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 

Lưu ý: Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp cần lưu ý những điêm sau:

 

3. Cách đặt tên chi nhánh, văn  phòng Đại diện:

3.1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được.

3.2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện, hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh.

3.3. Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.  

  

4. Ngành nghề đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện

Ngành nghề đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải phù hợp với ngành, nghề đăng ký kinh doanh của đơn vị chủ quản.

Đối với Chi nhánh, văn phòng đại diện có trụ sở không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải kèm theo thông báo mã số phụ thuộc do Cục thuế nới doanh nghiệp đặt trụ sở chính cấp.

Vừa rồi là chia sẻ của chúng tôi về kiến thức chi nhanh, văn phòng đại diện kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI KIM

Địa chỉ: Phòng 5G, Tòa nhà Viện Chiến lược khoa học Bộ Công an, Số 5 Tú Mỡ, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 024.8588.7555
Email: tuvanluat@luatdaikim.com
Web: www.luatdaikim - www.sangtentaisan.com - www.webthutuc.com

Có thể bạn quan tâm

Hồ sơ để doanh nghiệp FDI thực hiện việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Luật Đại Kim hướng dẫn hồ sơ để doanh nghiệp FDI thực hiện việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với việc thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam như sau


Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (thuộc diện không phải xin chấp thuận chủ trươn đầu tư) thực hiện theo các bước cụ thể sau đây, mời bạn tham khảo bài viết của chúng tôi.


Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Trước khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, không căn cứ vào ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực đầu tư, tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ (tức từ 1% đến 100%) nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;


Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam

Luật Đại Kim tư vấn về vấn đề Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam căn cứ vào các quy định mới nhất quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam như sau


Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2019 mới nhất

Luật Đại Kim sau đây xin gửi tới các bạn thông tin về Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2019 mới nhất (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Mời các bạn tham khảo trong bài viết sau đây của chúng tôi.


Dịch vụ nổi bật