Trình tự và thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

Cập nhật | Số lượt đọc: 625

Trình tự và thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai như thế nào? Mời các bạn cùng tham khảo trong bài viết của Luật Đại Kim sau đây.

Câu hỏi:

Xin chào Luật sư Đại Kim, tôi tên là Đặng Văn Linh, hiện đang sinh sống tại Bến Tre. Ngày 1/7/2015, tôi và bên nhà hàng xóm có xảy ra tranh chấp đất đai do bên nhà hàng xóm lấn chiếm đất bên nhà tôi là 2 m. Tôi đã làm đơn gửi lên phòng tài nguyên môi trường đề nghị giải quyết để nhà tôi lấy lại được đất. Phòng tài nguyên môi trường  cũng đã yêu cầu bên nhà hàng xóm phải trả lại đất cho bên nhà tôi nhưng bên nhà hàng xóm vẫn không chịu trả lại đất.Vậy Luật sư cho tôi hỏi, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật đất đai, với câu hỏi của bạn, Luật Đại Kim xin trả lời như sau:

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

Điều 66 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy “định về trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai “như sau:

1. Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định  thu hồi đất

Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và dược lập theo quy định sau đây:

a, Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm với các lỗi: đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định pháp luật mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành; tổ chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai 2013 (đó là: (h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục; (i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

b, Trong thời hạn không,quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thấm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.

3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm sau:

a, Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

b, Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đẩt hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;

c, Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

d, Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI KIM

Địa chỉ: Phòng 5G, Tòa nhà Viện Chiến lược khoa học Bộ Công an, Số 5 Tú Mỡ, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 024.8588.7555
Email: tuvanluat@luatdaikim.com
Web: www.luatdaikim - www.sangtentaisan.com - www.webthutuc.com

Có thể bạn quan tâm

Trình tự và thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật

Trình tự và thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật sau đây sẽ Luật Đại Kim giới thiệu trong bài viết của chúng tôi. Mời các bạn cùng tham khảo.


Tư vấn về điều kiện chuyển nhượng đất

Điều kiện chuyển nhượng đất là gì? Người sở hữu quyền sử dụng đất cần chú ý những vấn đề nào? Mời các bạn cùng tham khảo trong bài viết về Tư vấn về điều kiện chuyển nhượng đất sau đây.


Thủ tục hợp thửa theo quy định của pháp luật hiện hành

Thủ tục hợp thửa theo quy định của pháp luật hiện hành gồm những bước nào? Mời các bạn cùng tham khảo bài viết của Luật Đại Kim chúng tôi sau đây.


Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp

Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện gồm những bước nào? Mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau đây của chúng tôi.


Thủ tục cấp sổ đỏ cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở

Thủ tục cấp sổ đỏ cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở sẽ được Luật Đại Kim giới thiệu tới các bạn ngay sau đây. 


Dịch vụ nổi bật