Sử dụng đất cảng hàng không, đất xây dựng công trình ngầm được quy định như thế nào?

Cập nhật | Số lượt đọc: 546

Sử dụng đất cảng hàng không, đất xây dựng công trình ngầm được quy định như thế nào? Câu hỏi này sau đây sẽ được Luật Đại Kim làm rõ trong bài viết của mình.

Nội dung câu hỏi:

Tôi là Nguyễn Văn Giang, tôi có biết Luật đất đai 2013 có quy định việc sử dụng đất cảng hàng không, sân bay dân dụng và đất xây dựng công trình ngầm. Luật sư cho tôi hỏi, việc sử dụng đất cảng hàng không, sân bay dân dụng và đất xây dựng công trình ngầm  như thế nào?

Luật sư trả lời:

Luật Đại Kim xin được giải đáp thắc mắc về lĩnh vực đất đai của bạn như sau:

Bên cạnh việc kế thừa quy định của Luật đất đai 2003 về các loại đất phi nông nghiệp, Luật đất đai 2013 còn bổ sung quy định mới về hai loại đất là: đất cảng hàng không, sân bay dân dụng và đất xây dựng công trình ngầm. Theo đó:

Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng được quy định tại Điều 156 Luật đất đai 2013 như sau:

1. Đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:

a)    Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay;

b)   Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay gồm đất để xây dựng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay, hàng rào, đường công vụ, đường giao thông nội cảng và các công trình, khu phụ trợ khác của sân bay; .

c)    Đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;

d)   Đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không.

2. Cảng vụ hàng không được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay được cấp cho Cảng vụ hàng không.

3. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng phê duyệt, Cảng vụ hàng không giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định sau:

a)   Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 156 Luật đất đai 2013;

b)   Cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 156 Luật đất đai 2013. Việc tính tiền thuê đất, thu tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai 2013.

4.   Tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a)   Sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

b)   Được dùng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê để thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; được bán, cho thuê tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê.

Đất xây dựng công trình ngầm được quy định tại Điều 161 Luật đất đai 2013:

1.  Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải phù hợp với quy hoạch xây dựng công trình ngầm, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo quy định của Chính phủ.

Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm được quy định cụ thể tại Điều 57 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, theo đó:

Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị và các quy hoạch khác có liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo quy định sau đây:

–    Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh.

–    Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh.

Trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) và dự án xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) thì việc sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI KIM

Địa chỉ: Phòng 5G, Tòa nhà Viện Chiến lược khoa học Bộ Công an, Số 5 Tú Mỡ, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 024.8588.7555
Email: tuvanluat@luatdaikim.com
Web: www.luatdaikim - www.sangtentaisan.com - www.webthutuc.com

Có thể bạn quan tâm

Tư vấn về hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Sau đây Luật Đại Kim xin được gửi tới các bạn bài viết Tư vấn về hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, mời các bạn cùng tham khảo.


Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư là gì? Vui lòng theo dõi bài viết sau của chúng tôi để hiểu hơn về vấn đề này.


Tư vấn trích lục hồ sơ đất đai

Về việc Tư vấn trích lục hồ sơ đất đai Luật Đại Kim xin được trả lời các bạn trong bài viết của mình về vấn đề này như sau:


Nhà bị trưng dụng lâu năm có thể lấy lại được không?

Câu hỏi về Nhà bị trưng dụng lâu năm có thể lấy lại được không? sẽ được chúng tôi giải đáp ngay trong bài viết sau, mời các bạn cùng theo dõi.


Đất cho xã mượn đăng ký quyền sử dụng đất người dân có đòi lại được không?

Mời các bạn cùng tham khảo tình huống sau đây của Luật Đại Kim về vấn đề Đất cho xã mượn đăng ký quyền sử dụng đất người dân có đòi lại được không? trong bài viết của chúng tôi.


Dịch vụ nổi bật