Không có chồng mà có con với người đang có vợ thì có phạm pháp không ?

Cập nhật | Số lượt đọc: 2574

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang làm việc tại 1 bệnh viện huyện vì nhiều lý do lên tôi không lấy chồng mà đã làm đơn xin làm bà mẹ đơn thân. Tôi đã sinh con với một người đã có gia đinh và giờ tôi muốn sinh thêm cháu nữa có được không? Tôi có bị cơ quan kỷ luật, cho thôi việc không? Tôi có vi phạm pháp luật hôn nhân gia đình không? (gia đinh anh không ai biết gì vẫn sống hạnh phúc)

Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách hàng ! Công ty Luật TNHH Đại Kim xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của bạn liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội.

- Luật viên chức số 58/2010/QH12.

Bộ luật hình sự năm 2015.

Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng Chương XV "Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình" của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ Tư pháp- Bộ Công an- Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Nghị định 110/2013/NĐ- CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Nội dung tư vấn:

Đối với nội dung yêu cầu của Quý khách hàng, chúng tôi xin được trả lời như sau: 

Hiện nay, không có quy định nào của pháp luật cấm việc sinh con mà không đăng ký kết hôn. Do vây, mặc dù bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng bạn vẫn có quyền sinh con. Và con bạn vẫn được bảo vệ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

Tuy nhiên, việc có con với người đã có vợ thì tùy theo thực tế, mức độ, hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ- CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 147 Bộ luật Hình sự. Cụ thể:

- Về xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 thì:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

- Điều 182 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Và theo Mục 3.1 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì:

Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...

Theo Mục 3.2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì:

Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, ...

Đối chiếu với thông tin bạn cung cấp: Do bạn không nói rõ về việc bạn có chung sống như vợ chồng với người đã có vợ nên chia thành hai trường hợp:

Trường hợp 1: Bạn chung sống như vợ chồng với người đang có vợ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì bạn bị xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013 nêu trên.

Trường hợp bạn chung sống như vợ chồng với người đang có có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Trường hợp 2: Bạn không chung sống như vợ chồng với người đang có vợ thì bạn không bị xử lý vi phạm theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013 nêu trên.

Do bạn làm việc tại bệnh viện nên bạn có thể là viên chức hoặc không và nếu bệnh viện nơi bạn làm việc có quy định về xử lý vi phạm trong trường hợp của bạn thì bạn sẽ bị xử lý theo quy định đó.

Trường hợp bạn là đảng viên có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng thì người vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi Đảng theo Khoản 3 Điều 23 Quyết định 181/QĐ-TW ngày 30/3/2013 xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về nội dung bạn yêu cầu. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do khách hàng đã cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hôn gia đình Hãy gọi ngay: 0948 596 388  để được luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật hôn nhân  - Công ty Luật TNHH Đại Kim.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI KIM

Địa chỉ: Phòng 5G, Tòa nhà Viện Chiến lược khoa học Bộ Công an, Số 5 Tú Mỡ, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 024.8588.7555
Email: tuvanluat@luatdaikim.com
Web: www.luatdaikim - www.sangtentaisan.com - www.webthutuc.com

Từ khóa:


Có thể bạn quan tâm

Các vấn đề cần giải quyết khi ly hôn và sau ly hôn

Trước trong và sau quá trình ly hôn có rất nhiều vấn đề pháp lý cần phải giải quyết như: Chia tài sản chung/tài sản riêng, phân chia nghĩa vụ nợ chung, tư vấn quyền nuôi con...Luật Đại Kim tư vấn và giải đáp một số trường hợp pháp lý cụ thể như sau:


Những điểm cần lưu ý về quan hệ hôn nhân và gia đình

Hôn nhân và gia đình là một trong số những vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt từ nhà nước và xã hội và các cá nhân. Giải quyết tốt những vấn đề phát sinh trong hôn nhân sẽ giúp những người trong cuộc có cơ hội tiếp tục cuộc sống tốt đẹp hơn. Luật Đại Kim sẽ giúp các bạn giải quyết những thắc mắc trong vấn đề hôn nhân và gia đình qua những câu hỏi dưới đây.


Tư vấn về thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

Thưa luật sư!Tôi và chồng tôi kết hôn vào năm 2014 và có 1 con chung 25 tháng tuổi . Do tình cảm vợ chồng không còn , cuộc sống hôn nhân có nhiều áp lực, suy nghĩ của vợ chồng trái ngược nhau không thống nhất . Hiện tại chồng tôi đã chuyển về lâm đồng sống và làm việc còn tôi đang sống tại tp hồ chí minh. Chúng tôi đăng kí kết hôn tại Vũng tàu . Chồng tôi có hộ khẩu tại đăk lăk. Tôi có hộ khẩu tại Vũng tàu, con tôi khai sinh và nhập hộ khẩu tại Vũng Tàu . Chúng tôi không có tài sản chung . Vây cho tôi hỏi tôi muốn li hôn đơn phương thi nộp đơn ở toà án nào . Và lí do li hôn tôi nêu ở trên có được toà chấp nhận hay không ?


Hướng dẫn thực hiện thủ tục ly hôn nhanh tại tòa án

Khi mâu thuẫn hôn nhân gia đình trầm trọng, không thể hòa giải được thì việc ly hôn dường như là tất yếu, tuy vậy quan niệm của văn hóa Á Đông được ghi nhận khá rõ ràng trong luật hôn nhân gia đình "Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". Cho nên, vấn đề ly hôn sao cho nhanh gọn, hơp pháp và hòa hảo, đặc biệt là đảm bảo yếu tố bảo vệ phụ nữ và trẻ nhỏ lên hang đầu luôn nhận được sự quan tâm, chú ý từ cả dư luận và những người trong cuộc. Bài viết dưới đây của Luật Đại Kim sẽ giúp mọi người có cái nhìn khách quan hơn về thủ tục lý hôn nhanh tại Tòa án.


Dịch vụ luật sư đại diện tranh tụng trong các vụ án hôn nhân gia đình tại Tòa án

Trong các vụ án hôn nhân gia đình các vấn đề tranh chấp tài sản chung, tranh chấp quyền nuôi con... rất cần có sự tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của luật sư. Công ty luật Đại Kim với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng tại Tòa án cung cấp dịch vụ luật sư đại diện tranh tụng trong các vụ án hôn nhân gia đình với nội dung cụ thể như sau:


Dịch vụ nổi bật